Biểu đồ hiện đang có tín hiệu lẫn lộn, vì vậy sự kiên nhẫn là hợp lý trừ khi xuất hiện điểm vào tốt hơn.
Trong Đi ngang biến động hiện tại, cách tiếp cận phù hợp nhất là Chờ xác nhận bứt phá. Giá vẫn chưa có hướng rõ ràng, nhưng biến động đang tăng cao, vì vậy các nhịp giả xuất hiện thường xuyên hơn và chờ xác nhận bứt phá sạch hơn thường là thiết lập tốt hơn.
Các mức hỗ trợ và kháng cự của Radiant làm nổi bật những vùng giá quan trọng nơi người mua và người bán hoạt động mạnh nhất. Phần này giúp xác định các khu vực có khả năng bứt phá, hỗ trợ khi điều chỉnh, kháng cự phía trên và phạm vi giao dịch hiện tại để bạn có thể đánh giá khả năng tiếp diễn xu hướng, rủi ro đảo chiều và hướng giá crypto trong ngắn hạn.
| Mức | Vùng | Độ mạnh |
|---|---|---|
| Hỗ trợ 1 | ₫0.4609 - ₫0.5927 | |
| Kháng cự 1 | ₫0.9800 - ₫1.06 | |
| Kháng cự 2 | ₫1.40 - ₫1.53 | |
| Kháng cự 3 | ₫1.77 - ₫1.87 | |
| Kháng cự 4 | ₫1.88 - ₫2.01 |
RXD vượt qua vùng kháng cự tại ₫0.9800 - ₫1.06 và giữ được phía trên vùng này. Điều đó sẽ củng cố trường hợp bứt phá và chuyển sự chú ý sang ₫1.40 - ₫1.53.
RXD đánh mất vùng hỗ trợ tại ₫0.4609 - ₫0.5927. Điều đó sẽ làm suy yếu thiết lập và mở đường hướng tới ₫0.4609 - ₫0.5927.
RXD tiếp tục giao dịch giữa ₫0.5927 và ₫0.9800. Trong trường hợp đó, điều kiện giao dịch trong biên độ vẫn còn hiệu lực.
Các chỉ báo kỹ thuật giúp tóm tắt xu hướng, động lượng, biến động và các mức giá quan trọng. Không nên sử dụng chúng một cách riêng lẻ, nhưng chúng có thể giúp xác định liệu một coin đang có xu hướng, đi ngang, bị kéo giãn quá mức hay đang tiến gần một mức hỗ trợ hoặc kháng cự quan trọng.
| Chỉ báo | Giá trị | Tín hiệu | Diễn giải |
|---|---|---|---|
| SMA50 | ₫0.8637 | Tăng giá | RXD đang giao dịch trên đường trung bình 50 ngày. |
| SMA200 | ₫1.80 | Giảm giá | RXD vẫn nằm dưới đường xu hướng dài hạn. |
| EMA50 | ₫1.00 | Giảm giá | RXD đang giao dịch dưới đường trung bình hàm mũ 50 ngày, điều này làm suy yếu xu hướng gần đây. |
| EMA200 | ₫1.81 | Giảm giá | RXD nằm dưới đường trung bình hàm mũ 200 ngày, khiến cấu trúc dài hạn hơn vẫn chịu áp lực. |
| RSI (14) | 50.66 | Trung lập | RSI (14) ở mức 50.66, giữ động lượng trong phạm vi cân bằng. |
| Stoch RSI (14) | 52.71 | Trung lập | Stoch RSI (14) ở mức 52.71, cho thấy động lượng đang hoạt động nhưng chưa cực đoan. |
| MACD | -9.493e-8 | Giảm giá | MACD nằm dưới đường tín hiệu. |
| ATR | 10.37% | Biến động mạnh | Biến động nằm trên trung vị 180 ngày của nó. |
| VWMA | ₫1.06 | Giảm giá | Giá nằm dưới đường trung bình có trọng số theo khối lượng. |
| Commodity Channel Index (20) | -37.63 | Trung lập | CCI (20) ở mức -37.63, giữ giá tương đối gần mức trung bình gần đây. |
| Awesome Oscillator (5, 34) | ₫-0.04550 | Giảm giá | Awesome Oscillator nằm dưới 0 tại ₫-0.04550, hỗ trợ động lượng giảm giá. |
| Williams Percent Range (14) | -52.41 | Trung lập | Williams Percent Range (14) ở mức -52.41, giữ giá ở giữa phạm vi gần đây. |
| Bull Bear Power (13) | ₫0.01564 | Tăng giá | Bull Bear Power (13) dương tại ₫0.01564, cho thấy người mua đang kiểm soát giá so với đường cơ sở EMA. |
| Ultimate Oscillator (7, 14, 28) | 52.85 | Trung lập | Ultimate Oscillator ở mức 52.85, cho thấy động lượng cân bằng trên các cửa sổ ngắn, trung và dài hạn. |
| Hull Moving Average (9) | ₫0.9411 | Tăng giá | RXD đang giao dịch trên Hull Moving Average (9), điều này hỗ trợ xu hướng ngắn hạn. |
| Ichimoku Cloud B/L (9, 26, 52, 26) | ₫1.12 | Giảm giá | RXD đang giao dịch dưới đường cơ sở Ichimoku, cho thấy cấu trúc yếu hơn. |
Trong 7 ngày qua, giá Radiant có tương quan dương mạnh nhất với giá của LEO Token (LEO), Monero (XMR), Pendle (PENDLE), Injective (INJ) and Venice Token (VVV) và tương quan âm mạnh nhất với giá của KuCoin Token (KCS), Pyth Network (PYTH), BitTorrent (BTT), Flare (FLR) and Immutable X (IMX).
| Tên | Tương quan |
|---|---|
| LEO Token | 0.603 |
| Monero | 0.543 |
| Pendle | 0.381 |
| Injective | 0.281 |
| Venice Token | 0.275 |
| Tên | Tương quan |
|---|---|
| KuCoin Token | -0.469 |
| Pyth Network | -0.384 |
| BitTorrent | -0.378 |
| Flare | -0.376 |
| Immutable X | -0.373 |
Giá Radiant có tương quan dương tương quan với 10 đồng coin hàng đầu theo vốn hóa thị trường, với giá trị 0.020, không bao gồm Tether (USDT), và có tương quan âm tương quan với 100 đồng coin hàng đầu theo vốn hóa thị trường, không bao gồm tất cả stablecoin, với giá trị -0.033. Các đồng tiền có tương quan dương với Radiant cho thấy biến động của một đồng có trọng số có ý nghĩa thống kê để dẫn dắt đồng còn lại theo cùng hướng. Đối với các đồng tiền có tương quan âm với Radiant, một biến động theo một hướng của Radiant sẽ tương ứng với một biến động theo hướng ngược lại đối với đồng coin có tương quan âm.



