Biểu đồ hiện đang có tín hiệu lẫn lộn, vì vậy sự kiên nhẫn là hợp lý trừ khi xuất hiện điểm vào tốt hơn.
Trong Giảm giá yên ắng hiện tại, cách tiếp cận phù hợp nhất là Giữ phòng thủ và chờ xác nhận. Thị trường yếu nhưng chưa có biến động ở mức hoảng loạn, điều này thường ủng hộ việc giữ vị thế phòng thủ, tránh các điểm vào quá quyết liệt và chờ bằng chứng đảo chiều rõ ràng hơn.
Các mức hỗ trợ và kháng cự của native coin làm nổi bật những vùng giá quan trọng nơi người mua và người bán hoạt động mạnh nhất. Phần này giúp xác định các khu vực có khả năng bứt phá, hỗ trợ khi điều chỉnh, kháng cự phía trên và phạm vi giao dịch hiện tại để bạn có thể đánh giá khả năng tiếp diễn xu hướng, rủi ro đảo chiều và hướng giá crypto trong ngắn hạn.
| Mức | Vùng | Độ mạnh |
|---|---|---|
| Hỗ trợ 1 | ₫0.3309 - ₫0.3460 | |
| Kháng cự 1 | ₫0.4029 - ₫0.4297 | |
| Kháng cự 2 | ₫0.4528 - ₫0.4679 |
NATIVE vượt qua vùng kháng cự tại ₫0.4029 - ₫0.4297 và giữ được phía trên vùng này. Điều đó sẽ củng cố trường hợp bứt phá và chuyển sự chú ý sang ₫0.4528 - ₫0.4679.
NATIVE đánh mất vùng hỗ trợ tại ₫0.3309 - ₫0.3460. Điều đó sẽ làm suy yếu thiết lập và mở đường hướng tới ₫0.3309 - ₫0.3460.
NATIVE tiếp tục giao dịch giữa ₫0.3460 và ₫0.4029. Trong trường hợp đó, điều kiện giao dịch trong biên độ vẫn còn hiệu lực.
Các chỉ báo kỹ thuật giúp tóm tắt xu hướng, động lượng, biến động và các mức giá quan trọng. Không nên sử dụng chúng một cách riêng lẻ, nhưng chúng có thể giúp xác định liệu một coin đang có xu hướng, đi ngang, bị kéo giãn quá mức hay đang tiến gần một mức hỗ trợ hoặc kháng cự quan trọng.
| Chỉ báo | Giá trị | Tín hiệu | Diễn giải |
|---|---|---|---|
| SMA50 | ₫0.4138 | Giảm giá | NATIVE đang giao dịch dưới đường trung bình 50 ngày. |
| SMA200 | ₫0.4007 | Giảm giá | NATIVE vẫn nằm dưới đường xu hướng dài hạn. |
| EMA50 | ₫0.3996 | Giảm giá | NATIVE đang giao dịch dưới đường trung bình hàm mũ 50 ngày, điều này làm suy yếu xu hướng gần đây. |
| EMA200 | ₫0.5366 | Giảm giá | NATIVE nằm dưới đường trung bình hàm mũ 200 ngày, khiến cấu trúc dài hạn hơn vẫn chịu áp lực. |
| RSI (14) | 48.25 | Trung lập | RSI (14) ở mức 48.25, giữ động lượng trong phạm vi cân bằng. |
| Stoch RSI (14) | 28.17 | Trung lập | Stoch RSI (14) ở mức 28.17, cho thấy động lượng đang hoạt động nhưng chưa cực đoan. |
| MACD | -4.678e-7 | Tăng giá | MACD nằm trên đường tín hiệu. |
| ATR | 5.03% | Yên ắng | Biến động nằm dưới trung vị 180 ngày của nó. |
| VWMA | ₫0.3857 | Giảm giá | Giá nằm dưới đường trung bình có trọng số theo khối lượng. |
| Commodity Channel Index (20) | -23.84 | Trung lập | CCI (20) ở mức -23.84, giữ giá tương đối gần mức trung bình gần đây. |
| Awesome Oscillator (5, 34) | ₫-0.05528 | Giảm giá | Awesome Oscillator nằm dưới 0 tại ₫-0.05528, hỗ trợ động lượng giảm giá. |
| Williams Percent Range (14) | -38.01 | Trung lập | Williams Percent Range (14) ở mức -38.01, giữ giá ở giữa phạm vi gần đây. |
| Bull Bear Power (13) | ₫-0.003195 | Giảm giá | Bull Bear Power (13) âm tại ₫-0.003195, cho thấy người bán đang kiểm soát giá so với đường cơ sở EMA. |
| Ultimate Oscillator (7, 14, 28) | 26.89 | Quá bán | Ultimate Oscillator yếu tại 26.89, cho thấy động lượng giảm đa khung thời gian có thể đang bị kéo giãn. |
| Hull Moving Average (9) | ₫0.3726 | Tăng giá | NATIVE đang giao dịch trên Hull Moving Average (9), điều này hỗ trợ xu hướng ngắn hạn. |
| Ichimoku Cloud B/L (9, 26, 52, 26) | ₫0.4595 | Giảm giá | NATIVE đang giao dịch dưới đường cơ sở Ichimoku, cho thấy cấu trúc yếu hơn. |
Trong 7 ngày qua, giá native coin có tương quan dương mạnh nhất với giá của Bitcoin Cash (BCH), LayerZero (ZRO), Ondo Finance (ONDO), Render Token (RENDER) and Stellar (XLM) và tương quan âm mạnh nhất với giá của Decred (DCR), Trust Wallet Token (TWT), Monero (XMR), Uniswap (UNI) and Dash (DASH).
| Tên | Tương quan |
|---|---|
| Bitcoin Cash | 0.821 |
| LayerZero | 0.814 |
| Ondo Finance | 0.804 |
| Render Token | 0.787 |
| Stellar | 0.775 |
| Tên | Tương quan |
|---|---|
| Decred | -0.534 |
| Trust Wallet Token | -0.530 |
| Monero | -0.480 |
| Uniswap | -0.444 |
| Dash | -0.425 |
Giá native coin có tương quan dương tương quan với 10 đồng coin hàng đầu theo vốn hóa thị trường, với giá trị 0.409, không bao gồm Tether (USDT), và có tương quan dương tương quan với 100 đồng coin hàng đầu theo vốn hóa thị trường, không bao gồm tất cả stablecoin, với giá trị 0.376. Các đồng tiền có tương quan dương với native coin cho thấy biến động của một đồng có trọng số có ý nghĩa thống kê để dẫn dắt đồng còn lại theo cùng hướng. Đối với các đồng tiền có tương quan âm với native coin, một biến động theo một hướng của native coin sẽ tương ứng với một biến động theo hướng ngược lại đối với đồng coin có tương quan âm.



